Tổng cục Thuế vừa đưa ra dấu hiệu nhận diện các hình thức và đối tượng mua, bán hoá đơn không hợp pháp. Hành vi mua, bán trái phép hóa đơn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Người phạm tội có thể bị phạt tù lên tới 7 năm, phạt tiền đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn...
Theo đánh giá của Tổng cục Thuế, việc mua bán trái phép hóa đơn diễn ra
ngày một nhiều, với mục đích để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, giảm
nghĩa vụ thuế, hợp thức hóa cho hàng hóa trôi nổi. Đây là hành vi trái
pháp luật, không chỉ gây thất thu cho ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng đến
môi trường kinh doanh lành mạnh.
MA TRẬN MUA,
BÁN HOÁ ĐƠN KHỐNG
Nhận diện các hình thức, đối tượng mua
bán hoá đơn không hợp pháp, Tổng cục Thuế chỉ rõ một là, đối tượng bán hóa đơn
không hợp pháp thông qua thành lập một hoặc chuỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
bằng cách sử dụng giấy chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân của một số
người thiếu hiểu biết, hám lợi, bị mất cắp hoặc giả mạo, hoạt động trong một
chu kỳ ngắn rồi bỏ trốn, mất tích.
Các doanh nghiệp, hộ kinh
doanh này thường có cùng một địa chỉ hoặc văn phòng ảo, kinh doanh nhiều ngành
hàng nhưng không có cửa hàng, không có kho hàng, không có phương tiện vận
chuyển và thường xuyên thay đổi địa điểm kinh doanh nhưng không thay đổi cơ
quan quản lý thuế để tránh việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, cơ quan
chức năng.
Hoặc các đối tượng mua lại
các doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động yếu kém, sắp giải thể, phá sản sau đó
thay đổi người đại diện pháp luật với mục đích để bán hóa đơn không hợp pháp.
Tổng cục Thuế cũng nhận thấy
nhiều đối tượng thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại các vùng, miền có sản
phẩm trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thuỷ hải sản, nguyên nhiên vật liệu… nhằm
hợp pháp hoá nguồn gốc hàng ghi trên các hóa đơn không hợp pháp, tránh nghi
ngờ, kiểm soát của cơ quan chức năng.
"Một số doanh nghiệp, hộ
kinh doanh thực tế có hoá đơn đầu ra ít hơn hoá đơn đầu vào như: bán lẻ, kinh
doanh ăn uống, xăng dầu, cơ sở dịch vụ như khách sạn, nhà nghỉ… và có nhu cầu
bán hóa đơn khống theo yêu cầu không hợp pháp của khách hàng", Tổng
cục Thuế chỉ rõ.
Hai là, đối tượng mua, sử dụng hóa đơn không hợp
pháp, đây là các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa
đơn không hợp pháp để kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào, hoàn thuế giá trị
gia tăng nhằm chiếm đoạt tiền thuế của nhà nước.
Hoặc hợp pháp hoá các khoản
chi phí không có hoá đơn, chứng từ, các khoản chi khống làm giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác.
Đối tượng mua hoá đơn khống
cũng nhằm mục đích hợp thức hoá các hàng hoá, dịch vụ không rõ nguồn gốc, xuất
xứ, hợp pháp hoá hàng nhập lậu, gian lận thương mại; hàng hoá khai thác trái
phép… hoặc sử dụng cho mục đích khác.
Ngoài ra, một số đơn vị sử
dụng vốn ngân sách nhà nước sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hợp thức hóa các
khoản chi.
Thứ ba, về các hình thức mua bán hóa đơn không hợp pháp, các đối tượng
công khai hoặc lập các hội, nhóm kín trên mạng xã hội để thông tin và giao
dịch; trực tiếp giao dịch hoặc thông qua những đối tượng trung gian.
CHẾ TÀI XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH
Theo quy định của pháp luật
hiện hành, hành vi mua, bán trái phép hóa đơn, sử dụng hóa đơn không hợp pháp,
sử dụng không hợp pháp hóa đơn tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử
phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chế tài xử phạt
hành chính, chế tài hình sự đối với những hành vi này được quy định cụ thể.
Về xử phạt vi phạm hành
chính, việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn thực hiện theo các quy định
liên quan tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về xử phạt
vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021).
Cụ thể, thứ nhất, đối với
hành vi cho, bán hóa đơn sẽ bị xử phạt theo Điều 22 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 với mức phạt tiền từ 15 - 45 triệu đồng. Biện pháp khắc
phục hậu quả là buộc hủy hóa đơn, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.
Thứ hai, đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng
không hợp pháp hóa đơn sẽ bị xử phạt theo Điều 4, Điều 28 Nghị định số
125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, với mức phạt tiền từ 20 - 50 triệu đồng (trừ
trường hợp hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn
làm tăng số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn bị xử
phạt về thuế theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định này). Biện pháp khắc
phục hậu quả là buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.
Thứ ba, đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch
toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm
tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan
thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm thuộc
về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định sẽ bị xử
phạt theo Điều 16 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
Mức phạt 20% số tiền thuế
khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được hoàn cao hơn so với quy định.
Biện pháp khắc phục hậu quả
là buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn quy định và
tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước; buộc điều chỉnh lại số thuế giá
trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có).
Thứ tư, đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng
không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền
thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm xác định là hành vi trốn thuế
nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình
sự sẽ bị xử phạt theo Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 với
mức phạt từ 1 -3 lần số thuế trốn, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
Mức phạt tăng dần theo tình
tiết tăng nặng của vụ vi phạm. Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp đủ
số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước; buộc điều chỉnh lại số thuế giá trị
gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có).
XỬ LÝ HÌNH SỰ
Tại
các Điều 200, 203, 204 Bộ luật hình sự 2015 có quy định:
1.[152] Người
nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã
bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này
hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01
năm:
a)
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế
sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn
nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
b)
Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số
tiền thuế phải nộp;
c)
Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán
hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử
dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu
vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc
làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế
được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử
dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải
nộp, số tiền thuế được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ
sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc
trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ
luật này;
h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc
trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
i) Sử
dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không
đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với
cơ quan quản lý thuế.
2.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có
tổ chức;
b) Số
tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
c)
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d)
Phạm tội 02 lần trở lên;
đ)
Tái phạm nguy hiểm.
3.
Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ
1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
4.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến
05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
5.[153] Pháp
nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn
thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ
100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các
tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191,
192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,
thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b)
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ
khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000
đồng;
c)
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ
3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ)
Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000
đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm
huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 203. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa
đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
1.
Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách
nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội
dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng[156] hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có
tổ chức;
b) Có
tính chất chuyên nghiệp;
c)
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d)
Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi
nội dung từ 30 số trở lên;
đ)
Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;
e)
Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên;
g)
Tái phạm nguy hiểm.
3.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng,
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến
05 năm.
4.
Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a)
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b,
d, đ, e và g khoản 2 Điều này[157],
thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
d)
Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000
đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm
đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 204. Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý
hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
1.
Người nào có trách nhiệm bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ mà vi phạm quy
định của Nhà nước về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà
nước gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước hoặc cho người khác từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a)
Phạm tội 02 lần trở lên;
b)
Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.
3.
Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”
MỘT SỐ VỤ VIỆC LIÊN
QUAN ĐẾN MUA BÁN HÓA ĐƠN ĐÃ BỊ XỬ LÝ
1. Đường dây lập cả trăm công ty ‘ma’, bán
ra hàng trăm ngàn hóa đơn trái phép
2. Phá đường dây lậphơn 80 công ty ‘ma’ mua bán 20.000 hoá đơn trái phép
3. Dùng các công ty "ma" để mua
bán hóa đơn trái phép
Nguồn: Internet, tham khảo.






0 comments:
Đăng nhận xét