2025-06-29

Địa chỉ IP (Sơ lược, cơ bản)

 Địa chỉ IP trong IPv4 được chia thành các lớp địa chỉ (Class A, B, C, D, E) nhằm phục vụ các mục đích khác nhau. Trong đó, Class A, B, C là phổ biến nhất và được dùng để gán cho các thiết bị mạng.


✅ 1. Phân loại lớp địa chỉ IP A, B, C

LớpDải địa chỉ bắt đầuDải địa chỉ kết thúcSố mạngSố host/mạngSubnet mask mặc định
A1.0.0.0126.255.255.255128 (trừ 0 và 127)16.777.214 (~16 triệu)255.0.0.0 (/8)
B128.0.0.0191.255.255.25516.38465.534255.255.0.0 (/16)
C192.0.0.0223.255.255.2552.097.152254255.255.255.0 (/24)

⚠️ Lưu ý:

  • 127.x.x.x là địa chỉ loopback (nội bộ), không thuộc lớp A thực tế.

  • 0.x.x.x không được sử dụng làm địa chỉ IP hợp lệ.


✅ 2. Cách xác định lớp địa chỉ IP

Xét octet đầu tiên (phần số đầu tiên trước dấu chấm trong IP):

Octet đầu (dạng thập phân)Lớp
1 – 126A
128 – 191B
192 – 223C
224 – 239D (Multicast)
240 – 255E (Dự phòng / nghiên cứu)

Ví dụ:

  • IP 10.0.0.1 → Octet đầu = 10 → Lớp A

  • IP 172.16.5.4 → Octet đầu = 172 → Lớp B

  • IP 192.168.1.1 → Octet đầu = 192 → Lớp C


✅ 3. Cách tính số host và mạng trong mỗi lớp

Công thức chung:

  • Số host hợp lệ/mạng = 2soˆˊ bit host22^{\text{số bit host}} - 2

  • Số mạng có thể cấp phát = 2soˆˊ bit network2^{\text{số bit network}}

LớpBit networkBit hostMạng cấp phátHost/mạng
A8242⁷ = 128 (trừ 2)2²⁴ - 2 = 16.777.214
B16162¹⁴ = 16.3842¹⁶ - 2 = 65.534
C2482²¹ ≈ 2 triệu2⁸ - 2 = 254

✅ 4. Dải IP Private trong mỗi lớp

Một số dải địa chỉ dành riêng cho mạng nội bộ (không truy cập được từ internet):

LớpDải private
A10.0.0.0 – 10.255.255.255
B172.16.0.0 – 172.31.255.255
C192.168.0.0 – 192.168.255.255
Share:

0 comments:

Đăng nhận xét

Bài Đăng Nổi Bật

HTTPS, VPN, PROXY, FAKEIP, DNS, ....

Ở CHẾ ĐỘ AI MODE CỦA GOOGLE, CÓ VẺ THÔNG MINH VÀ TRẢ LỜI HỢP LÝ HƠN CHATGPT, đôi khi chính xác hơn chatgpt (chưa kiểm chứng cụ thể). Cho nên...

Tổng Số Lượt Xem Trang

Bài Đăng Phổ Biến