Việt Nam hiện
nay (03/2024) đang có 10 nhà mạng di động, trong đó có 05 nhà mạng sở hữu hạ tầng
và tần số là VNPT, Viettel, MobiFone, Vietnammobile, Gtel (G-mobile) cùng với 05
nhà mạng di động ảo là Đông Dương Telecom (iTelecom), Mobicast Wintel, ASIM,
VNSky và FPT Retail. Theo quy định hiện tại, cơ
quan quản lý chỉ cấp phép có giới hạn cho các nhà mạng có hạ tầng, còn không giới
hạn với các mạng di động ảo.
2023-10-24
Các mạng di dộng tại Việt Nam hiện nay
2023-10-20
Khái niệm và cấu hình định tuyến tĩnh, định tuyến động trên router
I. Định tuyến tĩnh
1. Khái niệm
Định tuyến tĩnh
là quá trình router thực hiện chuyển gói dữ liệu tới địa chỉ mạng đích dựa vào
địa chỉ IP đích của gói dữ liệu. Để chuyển được gói dữ liệu đến đúng đích thì
router phải học thông tin về đường đi tới các mạng khác. Thông tin về đường đi
tới các mạng khác sẽ được người quản trị cấu hình cho router. Khi cấu trúc mạng
thay đổi, người quản trị mạng phải tự thay đổi bảng định tuyến của router.
Kỹ thuật định
tuyến tĩnh đơn giản, dễ thực hiện, ít hao tốn tài nguyên mạng và CPU xử lý trên
router (do không phải trao đổi thông tin định tuyến và không phải tính toán định
tuyến). Tuy nhiên kỹ thuật này không hội tụ với các thay đổi diễn ra trên mạng
và không thích hợp với những mạng có quy mô lớn (khi đó số lượng route quá lớn,
không thể khai báo bằng tay được).
- Ưu
điểm:
+ Sử dụng ít
bandwidth hơn định tuyến động.
+ Không tiêu tốn
tài nguyên để tính toán và phân tích gói tin định tuyến.
- Nhược
điểm:
+ Không có khả
năng tự động cập nhật đường đi.
+ Phải cấu hình
thủ công khi mạng có sự thay đổi.
+ Phù hợp với mạng
nhỏ, rất khó triển khai trên mạng lớn.
- Một
số tình huống bắt buộc dùng định tuyến tĩnh:
+ Đường truyền
có băng thông thấp
+ Người quản trị
mạng cần kiểm soát các kết nối.
+ Kết nối dùng định
tuyến tĩnh là đường dự phòng cho đường kết nối dùng giao thức định tuyến động.
+ Chỉ có một đường
duy nhất đi ra mạng bên ngoài (mạng stub).
+ Router có ít
tài nguyên và không thể chạy một giao thức định tuyến động.
+ Người quản trị
mạng cần kiểm soát bảng định tuyến và cho phép các giao thức classful và
classless.
2. Cấu hình định tuyến tĩnh
2023-10-06
Thể thức văn bản theo Hướng dẫn số 36-HD/VPTW, 03/4/2018 và Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, 05/3/2020
Hệ thống chính trị nước ta có nhiều quy định về thể thức và kỹ thuật
trình bày văn bản cho từng chủ thể. Có hai hệ thống văn bản lớn là văn bản của
Đảng và văn bản quản lý nhà nước. Hai hệ thống văn bản có những điểm giống nhau
và có những điểm khác nhau về thể thức và kỹ thuật trình bày.
Đối với văn bản của Đảng, thực hiện theo Quy định số 66-QĐ/TW ngày 06tháng 02 năm 2017 của Ban chấp hành Trung ương về “thể loại, thẩm quyền ban
hành và thể thức văn bản của Đảng”;
Hướng dẫn số 36-HD/VPTW ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Trung ương
Đảng “thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng”.
Văn bản của Đảng có 33 thể loại. Trong đó: 25 loại hình văn bản: Cương
lĩnh chính trị; Điều lệ Đảng; Chiến lược; Nghị quyết; Quyết định; Chỉ thị; Kết
luận; Quy chế; Quy định; Thông tri; Hướng dẫn; Thông báo; Thông cáo; Tuyên bố;
Lời kêu gọi; Báo cáo; Kế hoạch; Quy hoạch; Chương trình; Đề án; Phương án;
Dự án; Tờ trình; Công văn; Biên bản. 08 loại hình văn bản, giấy tờ hành
chính: Giấy giới thiệu; Giấy chứng nhận; Giấy đi đường; Giấy nghỉ phép; Phiếu
gửi; Giấy mời; Phiếu chuyển; Thư công.
Đối với văn bản quản lý nhà nước, gồm có văn bản quy phạm pháp luật, văn
bản hành chính và văn bản chuyên ngành.
THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
Một số điểm cần lưu ý khi soạn thảo văn bản
theo Hướng dẫn số 36-HD/VPTW và Nghị định số 30/2020/NĐ-CP
Khi soạn thảo văn bản của Đảng và văn bản hành chính nhà nước, người biên soạn phải thực hiện theo Hướng dẫn số 36-HD/VPTW và Nghị định số 30/2020/NĐ-CP để đảm bảo đúng nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày. (Phần căn cứ ban hành văn bản: Trong văn bản đảng không in nghiêng, văn bản hành chính thì in nghiêng)











